FreeTEL System
 
Xin chọn ngôn ngữ  

 

   Khuyến măi        Tiện dụng        Hướng dẫn lắp đặt        Bảo đảm

Trang chủ   |   Sản phẩm   |   Dịch vụ   |   Hỗ trợ   |   Đại lư   |   Liên hệ


Giỏ hàng   |   Thông tin giao hàng   |   Đăng nhập

 
     Bạn cần sự  trợ giúp?  
 
 
  Hướng dẫn lắp đặt  
   
 
     Hướng dẫn sử dụng  
   
 
    

Hỏi Đáp

 
   
 
    

Kiến thức cơ bản về điện thoại mạng

 
 
   
 
    

Câu hỏi cho chúng tôi

 
   
 
    

Nhà cung cấp dịch vụ mạng

 
 
 
 
    

Hướng dẫn sử dụng

 
 
 
   Đặt FTS làm trang chủ  
   Lưu trữ vào favorites  
   Đăng kư vào danh bạ  
   Xóa tên trong danh bạ  
  In trang này  
  Gửi cho bạn bè  
  Chế độ bảo mật  
 
Hỗ trợ  >  Kiến thức cơ bản về điện thoại mạng

Dưới đây là thư viện thuật ngữ, định nghĩa của những từ hoặc cụm từ thường dùng trong công nghệ viễn thông qua mạng Internet:

Thuật ngữ Định nghĩa
ATA Thiết bị điện thoại theo dạng tương tự (analog) (viết tắt là ATA) là một thiết bị được sử dụng để kết nối một điện thoại chuẩn với một mạng lưới, giúp người sử dụng thực hiện những cuộc gọi qua Internet. Những cuộc gọi đường dài dựa trên Internet về cơ bản có thể rẻ hơn những cuộc gọi được truyền tải qua hệ thống điện thoại thông thường. Với FreeTEL Networks, ATA được ứng dụng để giúp bạn thực hiện những cuộc gọi đường dài miễn phí vĩnh viễn..
Dải sóng rộng/ Nối  kết tốc độ cao (Broadband) Cáp mạng được sử dụng để cung cấp cho bạn những thông tin truyền đến qua các tín hiệu theo dạng tương tự (analog) (giống như tần số radio). Tín hiệu kỹ thuật số trước hết phải được chuyển tải qua một bộ điều giải (mô-đum), sau đó được truyền qua một trong những băng tần của dây cáp. Nhiều kênh có thể mang thông tin trên cùng một dây cáp đơn. Dây cáp ti-vi là một ví dụ của sự truyền tín hiệu qua băng thông rộng/ tốc độ cao. Thuật ngữ này thường được sử dụng kết hợp với sự nối kết truyền tải thông tin với tốc độ cao.
Cuộc gọi song song (Call Waiting) Một đặc tính hỗ trợ của điện thoại là thông báo cho người đang sử dụng nó rằng hiện có một cuộc gọi song song chờ được trả lời. Chức năng này được thể hiện qua cách báo hiệu bằng một tiếng chuông reo điện thoại ngắn, hoặc qua chức năng cho hiện lên số điện thoại của người đang gọi song song. Đặc tính đặc biệt này có sẵn trong dịch vụ điện thoại qua mạng (VoIP).
 
Nối nhất thời (Dialup) Một sự kết nối mạng (Internet) nhất thời có thể được thực hiện bằng tay hoặc tự động bằng bộ điều giải (mô-đum) của máy vi tính hoặc các thiết bị khác. Với dịch vụ của chúng tôi, việc kết nối mạng nhất thời được thực hiện thông qua mô-đum trang bị sẵn trong điện thoại mạng FTS-P200, cho phép bạn thực hiện những cuộc gọi qua mạng (VoIP).
DSL Viết tắt của cụm từ Đường dây Đăng kư thuê bao Kỹ thuật số: DSL là một kỹ thuật giúp truyền tải thông tin dạng dải sóng rộng đến với mọi người tận nhà hay tận công sở, công ty thương mại dựa trên những đường dây điện thoại bằng đồng thông thường. xDSL là những dạng khác nhau của DSL, ví dụ như ADSL, HDSL, và RADSL. Giả sử rằng nhà bạn hoặc văn pḥng kinh doanh của bạn đủ gần với trụ sở trung tâm của công ty điện thoại cung cấp dịch vụ DSL, bạn có thể nhận được thông tin truyền với tốc độ lên đến 6.1 megabits (hàng triệu bit) trên giây (trên lư thuyết là 8.448 megabits trên giây), có thể truyền liên tục như diễn biến của những đoạn truyền h́nh động, âm thanh, và ngay cả những hiệu ứng 3-D. Tiêu biểu hơn nữa, những kết nối mang riêng lẻ có thể tải thông tin xuống xuôi ḍng từ 1,544 Mbps đến 512 Kbps và tải lên ngược ḍng khoảng 128 Kbps. Một đường dây DSL có thể truyền tải cả thông tin và tín hiệu âm thanh và phần thông tin của đường truyền luôn được diễn ra liên tục. Sự cài đặt DSL bắt đầu vào năm 1998 và sẽ tiếp tục từng bước tăng nhanh trong những thập niên tiếp theo trong số lượng những cộng đồng tại nước Mỹ và ở những nơi khác. Compaq, Intel, và Microsoft đang phối hợp với những công ty điện thoại để phát triển mạng thuê bao không đồng bộ ADSL chuẩn và dưới dạng dễ cài đặt hơn, gọi là G.lite, công nghệ này đang được tăng tốc triển khai. Mạng thuê bao DSL kỳ vọng sẽ thay thế ISDN tại nhiều khu vực, được hoàn tất kết hợp với bộ điều giải cáp mạng (cable modem) để truyền tải thông tin đa truyền thông và 3-D đến tận nhà của bạn hay đến công sở, công ty thương mại.
Giao diện Ethernet Giao diện Ethernet là giao thức chuyển tải thông tin dữ liệu dạng gói, được ứng dụng đầu tiên trong hệ thống mạng cục bộ (LANs). Nó cung cấp các nối kết và hỗ trợ để liên kết máy vi tính với mạng Internet
Cổng mạng (Gateway) Cổng mạng là một điểm mạng, thực hiện chức năng như một lối vào những mạng lưới khác. Trên mạng Internet, một điểm nối, c̣n gọi là điểm dừng (ví dụ như một máy vi tính, một máy in…) có thể là một điểm cổng mạng hoặc cũng có thể là một máy điểm cuối. Máy vi tính của người sử dụng mạng Intenret và cả máy vi tính cung cấp trang Web đều là những máy điểm cuối. Những máy vi tính điều khiển lưu thông trong mạng lưới công ty hoặc tại những nhà cung cấp dịch vụ mạng ở địa phương (ISP) là những điểm cổng mạng.
Điện thoại IP (IP Telephony) Thuật ngữ chung dùng cho kỹ thuật sử dụng sự kết nối phân loại gói thông tin dữ liệu của giao thức mạng Internet để trao đổi âm thanh, fax, và những dạng thông tin khác, được truyền tải thông thường qua sự kết nối phân loại mạch chuyên dùng của mạng lưới điện thoại công (PSTN). Kỹ thuật này được gọi chung là dịch vụ điện thoại IP, dịch vụ điện thoại qua mạng VoIP, và dịch vụ điện thoại mạng dải sóng rộng/ tốc độ cao
ISP ISP (nhà cung cấp dịch vụ mạng-Internet) là một công ty cung cấp dịch vụ giúp những cá nhân hoặc công ty truy cập vào mạng Internet, và những dịch vụ liên quan khác như thiết kế trang Web và điều khiển ảo trang Web
LAN Viết tắt của cụm từ Hệ thống Mạng lưới Cục Bộ: LAN là một nhóm những máy vi tính và những thiết bị liên kết, cùng chia một đường dây truyền thông chung hoặc đường liên kết không dây và chia tiêu biểu nguồn của một bộ xử lư đơn của máy vi tính hay máy chủ trong phạm vi một khu vực địa lư nhỏ (ví dụ, trong phạm vi một ṭa nhà văn pḥng). Thông thường máy chủ có những phần mềm ứng dụng và chỗ lưu trữ thông tin dữ liệu được chia sử dụng chung cho nhiều người dùng máy vi tính. LAN có thể phục vụ cho vài (2 hoặc 3) người dùng máy vi tính (ví dụ, mạng lưới 2-3 máy vi tính tại nhà) hoặc nhiều (hàng ngàn) người dùng máy vi tính (ví dụ, mạng lưới FDDI).
Bộ điều giải (Mô-đum) (Modem) Bộ điều giải (mô-đum) điều biến những tín hiệu kỹ thuật số gửi đi từ một máy vi tính hoặc một thiết bị kỹ thuật số thành những tín hiệu dạng tương tự (analog signal) cho một đường dây điện thoại xoắn cặp sợi bằng đồng thông thường và hoàn điệu những tín hiệu dạng tương tự (analog signal) này để chuyển đổi chúng thành những tín hiệu kỹ thuật số truyền đến một thiết bị kỹ thuật số khác.

Trong những năm gần đây, bộ điều giải 2400 bit trên giây, chỉ có thể chuyển tải thư điện tử, đă trở nên lỗi thời. Bộ điều giải 14.4 Kbps và 28.8 Kbps đang tạm thời được sử dụng để thích ứng hơn với những thiết bị chuyển tải thông tin dữ liệu dạng dải sóng rộng trong hiện tại lẫn tương lai. Vào đầu năm 1998, hầu hết những máy vi tính cá nhân mới đều được cài đặt sẵn bộ điều giải 56 Kbps. Khi so sánh, việc sử dụng thiết bị tiếp hợp dịch vụ điện thoại mạng kỹ thuật số thay v́ sử dụng bộ điều giải thông thường, th́ cùng một loại dây điện thoại bây giờ có thể chuyển tải với tốc độ lên đến 128 Kbps. Với hệ thống Đường dây Đăng kư Thuê bao (DSL) hiện đang được triển khai đến nhiều cộng đồng, băng thông rộng (bandwidth) trên cáp xoắn hai sợi có thể đạt đến phạm vi tốc độ hàng megabit.
NIC Một bảng mạch điện tử tiếp hợp mạng cài đặt trong máy vi tính để thực hiện kết nối vật lư với một mạng lưới
PSTN Viết tắt của cụm từ Mạng lưới Điện thoại Chuyển mạch Công cộng: PSTN là sự kết nối toàn cầu những mạng lưới điện thoại công cộng, thuộc sở hữu trong thương mại kinh doanh lẫn chính phủ. Nó c̣n được gọi là Dịch vụ Điện thoại Sơ khai chưa giải mă (POTS). Nó là sự hội nhập của mạng lưới điện thoại chuyển mạch, được nghiên cứu từ thời của Alexander Graham Bell (“Bác sĩ Watson, đến đây!”). Ngày nay, nó gần như hoàn toàn được kỹ thuật số trong kỹ thuật, ngoại trừ đường liên kết cuối cùng từ văn pḥng điện thoại trung tâm (địa phương) đến người sử dụng. Trong mối quan hệ với mạng Internet, PSTN thật sự cung cấp trang bị nhiều hạ tầng cở sở phục vụ viễn thông viễn liên qua mạng Internet. Bởi v́ những nhà cung cấp dịch vụ mạng (Internet) (ISPs) đă thanh toán cho những nhà cung cấp viễn thông viễn liên để được truy cấp vào hạ tầng cơ sở viễn thông cũng như chia dụng những bảng vi mạch (circuit) của họ phục vụ nhiều người sử dụng khác nhay thông qua việc phân loại chuyển đổi thông tin dữ liệu dạng gói, cho nên người sử dụng mạng Internet không cần phải chi trả bất cứ chi phí nào khác bất kỳ ai ngoài lệ phí dịch vụ từ ISPs của họ.
Cổng RJ-11 Cổng cắm đường dây điện thoại thông dụng nhất trên máy điện thoại được gọi là RJ-11. Cổng RJ-11 giống như chỗ cắm đường dây điện thoại có trong nhà hoặc văn pḥng của bạn.
Cổng RJ-45 Cổng RJ-45 là cổng cắm dây đơn phục vụ cho sự truyền tải thông tin dạng kỹ thuật số qua đường dây điện thoại thông thường, có xoắn hoặc không xoắn. Đầu cắm của dây cắm vào cổng RJ-45 có 8 chấu. Để kết nối với bộ điều giải (mô-đum), máy in, hoặc PBX thông tin với tốc độ truyền tải thông tin lên đến 19.2 Kbps, bạn có thể sử dụng dây điện thoại không xoắn. Để chuyển tải thông tin nhan hơn mà bạn đang kết nối với mạng giao diện Ethernet 10BASET, bạn cần sử dụng dây điện thoại xoắn hai sợi. (Dây điện thoại không xoắn thường là dạng dây dẹp giống như dây điện thoại dân dụng thông thường trong nhà của bạn. Dây điện thoậi xoắn thường có dạng tṛn.)

Có hai dạng khác nhau cho cổng cắm RJ-45: khóa và không được khóa. Đầu dạng khóa có một miếng khấc trên nó và được cắm vào đầu dạng không khóa (ổ cắm). Cả ổ cắm và đầu cắm phải được kết nối tương hợp.
Bộ định hướng (Rao-tơ) (Router) Một thiết bị kết nối nhiều mạng lưới lại với nhau và trao đổi gói thông tin dữ liệu giữa những mạng lưới đó
Giao thức SIP (Session Initiation Protocol) Một giao thức chuẩn để khởi đầu thời kỳ sử dụng ảnh hưởng qua lại, bao gồm những yếu tố truyền thông đa phương tiện, ví dụ như truyền h́nh, truyền âm, tán ngẫu (chat), chơi tṛ chơi
Máy điện thoại Một thiết bị chuyển đổi giọng nói của bạn thành tín hiệu dạng tương tự (analog) thích hợp để chuyển tải qua đường dây điện thoại
Âm thanh truyền tải qua mạng (VoIP) Viết tắt của cụm từ Âm thanh Truyền qua mạng Internet: Bất kỳ một kỹ thuật nào cung cấp dịch vụ âm thanh qua điện thoại thông qua mạng Internet, bao gồm những bộ biên-giải mă, liên tục, những giao thức và phiên liên kết kiểm soát. Lợi ích chính của VoIP là giá thành thấp hơn, bằng cách tránh sử dụng những bảng vi mạch âm thanh chuyên dụng. Hiện nay, VoIP đang được triển khai sử dụng trong mạng lưới nội bộ của những công ty cổ phần, và, thông qua mạng Internet, phục vụ cho những cuộc gọi quốc tế với cước phí thấp. Cụ thể như FreeTEL Networks, sẽ cung cấp dịch vụ viễn thông qua mạng Internet miễn phí vĩnh viễn.
WAN Viết tắt của cụm từ Hệ thống Mạng lưới trên Diện rộng: WAN là mạng lưới viễn thông phân tán rộng về mặt địa lư. Dạng này phân biệt cấu trúc điện viễn thông trên diện rộng với Hệ thống Mạng lưới Cục bộ (LAN). WAN có thể được sở hữu riêng hoặc cho thuê, nhưng thuật ngữ này nên được hiểu là sự tập hợp của những mạng lưới công cộng (chia cho nhiều người sử dụng). Một dạng trung gian của mạng lưới dưới dạng địa lư là Mạng vùng đô thị (MAN).
Không dây (Wireless) Là sự truyền tải thông tin (dạng dữ liệu, âm thanh,...) thông qua sóng điện từ thay v́ thông qua những kết nối bằng dây điện thoại

Bảo hành   |   Hạn định và điều khoản   |   Quyền riêng tư và bảo mật   |   Sơ đồ website


 
 

THIẾT KẾ VÀ MÁY CHỦ

 

CHỨNG CHỈ KỸ THUẬT SỐ SSL

 

THẺ TÍN DỤNG BẢO DẢM

 

GIẢI PHAP VÀ DIỀU HANH