|
Dưới đây là thư viện thuật ngữ, định nghĩa của những từ hoặc cụm từ thường
dùng trong công nghệ viễn thông qua mạng Internet: |
 |
|
Thuật ngữ |
Định nghĩa |
|
ATA |
Thiết bị điện thoại theo dạng tương tự (analog) (viết tắt là
ATA) là một thiết bị được sử dụng để kết nối một điện thoại
chuẩn với một mạng lưới, giúp người sử dụng thực hiện những
cuộc gọi qua Internet. Những cuộc gọi đường dài dựa trên
Internet về cơ bản có thể rẻ hơn những cuộc gọi được truyền
tải qua hệ thống điện thoại thông thường. Với FreeTEL
Networks, ATA được ứng dụng để giúp bạn thực hiện những cuộc
gọi đường dài miễn phí vĩnh viễn.. |
|
Dải sóng rộng/ Nối kết tốc
độ cao (Broadband) |
Cáp mạng được sử dụng để cung cấp cho bạn những thông tin
truyền đến qua các tín hiệu theo dạng tương tự (analog)
(giống như tần số radio). Tín hiệu kỹ thuật số trước hết
phải được chuyển tải qua một bộ điều giải (mô-đum), sau đó
được truyền qua một trong những băng tần của dây cáp. Nhiều
kênh có thể mang thông tin trên cùng một dây cáp đơn. Dây
cáp ti-vi là một ví dụ của sự truyền tín hiệu qua băng thông
rộng/ tốc độ cao. Thuật ngữ này thường được sử dụng kết hợp
với sự nối kết truyền tải thông tin với tốc độ cao. |
|
Cuộc gọi song song (Call Waiting) |
Một đặc tính hỗ trợ của điện thoại là thông báo cho người
đang sử dụng nó rằng hiện có một cuộc gọi song song chờ được
trả lời. Chức năng này được thể hiện qua cách báo hiệu bằng
một tiếng chuông reo điện thoại ngắn, hoặc qua chức năng cho
hiện lên số điện thoại của người đang gọi song song. Đặc
tính đặc biệt này có sẵn trong dịch vụ điện thoại qua mạng
(VoIP).
|
|
Nối nhất thời (Dialup) |
Một sự kết nối mạng (Internet) nhất thời có thể được thực
hiện bằng tay hoặc tự động bằng bộ điều giải (mô-đum) của
máy vi tính hoặc các thiết bị khác. Với dịch vụ của chúng
tôi, việc kết nối mạng nhất thời được thực hiện thông qua
mô-đum trang bị sẵn trong điện thoại mạng FTS-P200, cho phép
bạn thực hiện những cuộc gọi qua mạng (VoIP). |
|
DSL |
Viết tắt của cụm từ Đường dây Đăng kư thuê bao Kỹ thuật số:
DSL là một kỹ thuật giúp truyền tải thông tin dạng dải sóng
rộng đến với mọi người tận nhà hay tận công sở, công ty
thương mại dựa trên những đường dây điện thoại bằng đồng
thông thường. xDSL là những dạng khác nhau của DSL, ví dụ
như ADSL, HDSL, và RADSL. Giả sử rằng nhà bạn hoặc văn pḥng
kinh doanh của bạn đủ gần với trụ sở trung tâm của công ty
điện thoại cung cấp dịch vụ DSL, bạn có thể nhận được thông
tin truyền với tốc độ lên đến 6.1 megabits (hàng triệu bit)
trên giây (trên lư thuyết là 8.448 megabits trên giây), có
thể truyền liên tục như diễn biến của những đoạn truyền h́nh
động, âm thanh, và ngay cả những hiệu ứng 3-D. Tiêu biểu hơn
nữa, những kết nối mang riêng lẻ có thể tải thông tin xuống
xuôi ḍng từ 1,544 Mbps đến 512 Kbps và tải lên ngược ḍng
khoảng 128 Kbps. Một đường dây DSL có thể truyền tải cả
thông tin và tín hiệu âm thanh và phần thông tin của đường
truyền luôn được diễn ra liên tục. Sự cài đặt DSL bắt đầu
vào năm 1998 và sẽ tiếp tục từng bước tăng nhanh trong những
thập niên tiếp theo trong số lượng những cộng đồng tại nước
Mỹ và ở những nơi khác. Compaq, Intel, và Microsoft đang
phối hợp với những công ty điện thoại để phát triển mạng
thuê bao không đồng bộ ADSL chuẩn và dưới dạng dễ cài đặt
hơn, gọi là G.lite, công nghệ này đang được tăng tốc triển
khai. Mạng thuê bao DSL kỳ vọng sẽ thay thế ISDN tại nhiều
khu vực, được hoàn tất kết hợp với bộ điều giải cáp mạng
(cable modem) để truyền tải thông tin đa truyền thông và 3-D
đến tận nhà của bạn hay đến công sở, công ty thương mại. |
|
Giao diện Ethernet |
Giao diện Ethernet là giao thức chuyển tải thông tin dữ liệu
dạng gói, được ứng dụng đầu tiên trong hệ thống mạng cục bộ
(LANs). Nó cung cấp các nối kết và hỗ trợ để liên kết máy vi
tính với mạng Internet |
|
Cổng mạng (Gateway) |
Cổng mạng là một điểm mạng, thực hiện chức năng như một lối
vào những mạng lưới khác. Trên mạng Internet, một điểm nối,
c̣n gọi là điểm dừng (ví dụ như một máy vi tính, một máy
in…) có thể là một điểm cổng mạng hoặc cũng có thể là một
máy điểm cuối. Máy vi tính của người sử dụng mạng Intenret
và cả máy vi tính cung cấp trang Web đều là những máy điểm
cuối. Những máy vi tính điều khiển lưu thông trong mạng lưới
công ty hoặc tại những nhà cung cấp dịch vụ mạng ở địa
phương (ISP) là những điểm cổng mạng. |
|
Điện thoại IP (IP Telephony) |
Thuật ngữ chung dùng cho kỹ thuật sử dụng sự kết nối phân
loại gói thông tin dữ liệu của giao thức mạng Internet để
trao đổi âm thanh, fax, và những dạng thông tin khác, được
truyền tải thông thường qua sự kết nối phân loại mạch chuyên
dùng của mạng lưới điện thoại công (PSTN). Kỹ thuật này được
gọi chung là dịch vụ điện thoại IP, dịch vụ điện thoại qua
mạng VoIP, và dịch vụ điện thoại mạng dải sóng rộng/ tốc độ
cao |
|
ISP |
ISP (nhà cung cấp dịch vụ mạng-Internet) là một công ty cung
cấp dịch vụ giúp những cá nhân hoặc công ty truy cập vào
mạng Internet, và những dịch vụ liên quan khác như thiết kế
trang Web và điều khiển ảo trang Web |
|
LAN |
Viết tắt của cụm từ Hệ thống Mạng lưới Cục Bộ: LAN là một
nhóm những máy vi tính và những thiết bị liên kết, cùng chia
một đường dây truyền thông chung hoặc đường liên kết không
dây và chia tiêu biểu nguồn của một bộ xử lư đơn của máy vi
tính hay máy chủ trong phạm vi một khu vực địa lư nhỏ (ví
dụ, trong phạm vi một ṭa nhà văn pḥng). Thông thường máy
chủ có những phần mềm ứng dụng và chỗ lưu trữ thông tin dữ
liệu được chia sử dụng chung cho nhiều người dùng máy vi
tính. LAN có thể phục vụ cho vài (2 hoặc 3) người dùng máy
vi tính (ví dụ, mạng lưới 2-3 máy vi tính tại nhà) hoặc
nhiều (hàng ngàn) người dùng máy vi tính (ví dụ, mạng lưới
FDDI). |
|
Bộ điều giải (Mô-đum) (Modem) |
Bộ điều giải (mô-đum) điều biến những tín hiệu kỹ thuật số
gửi đi từ một máy vi tính hoặc một thiết bị kỹ thuật số
thành những tín hiệu dạng tương tự (analog signal) cho một
đường dây điện thoại xoắn cặp sợi bằng đồng thông thường và
hoàn điệu những tín hiệu dạng tương tự (analog signal) này
để chuyển đổi chúng thành những tín hiệu kỹ thuật số truyền
đến một thiết bị kỹ thuật số khác.
Trong những năm gần đây, bộ điều giải 2400 bit trên giây,
chỉ có thể chuyển tải thư điện tử, đă trở nên lỗi thời. Bộ
điều giải 14.4 Kbps và 28.8 Kbps đang tạm thời được sử dụng
để thích ứng hơn với những thiết bị chuyển tải thông tin dữ
liệu dạng dải sóng rộng trong hiện tại lẫn tương lai. Vào
đầu năm 1998, hầu hết những máy vi tính cá nhân mới đều được
cài đặt sẵn bộ điều giải 56 Kbps. Khi so sánh, việc sử dụng
thiết bị tiếp hợp dịch vụ điện thoại mạng kỹ thuật số thay
v́ sử dụng bộ điều giải thông thường,
th́ cùng một loại dây điện thoại bây giờ có thể chuyển tải với tốc độ lên đến 128
Kbps. Với hệ thống Đường dây Đăng kư Thuê bao (DSL) hiện
đang được triển khai đến nhiều cộng đồng, băng thông rộng
(bandwidth) trên cáp xoắn hai sợi có thể đạt đến phạm vi tốc
độ hàng megabit. |
|
NIC |
Một bảng mạch điện tử tiếp hợp mạng cài đặt trong máy vi
tính để thực hiện kết nối vật lư với một mạng lưới |
|
PSTN |
Viết tắt của cụm từ Mạng lưới Điện thoại Chuyển mạch Công
cộng: PSTN là sự kết nối toàn cầu những mạng lưới điện thoại
công cộng, thuộc sở hữu trong thương mại kinh doanh lẫn
chính phủ. Nó c̣n được gọi là Dịch vụ Điện thoại Sơ khai
chưa giải mă (POTS). Nó là sự hội nhập của mạng lưới điện
thoại chuyển mạch, được nghiên cứu từ thời của Alexander
Graham Bell (“Bác sĩ Watson, đến đây!”). Ngày nay, nó gần
như hoàn toàn được kỹ thuật số trong kỹ thuật, ngoại trừ
đường liên kết cuối cùng từ văn pḥng điện thoại trung tâm
(địa phương) đến người sử dụng. Trong mối quan hệ với mạng
Internet, PSTN thật sự cung cấp trang bị nhiều hạ tầng cở sở
phục vụ viễn thông viễn liên qua mạng Internet. Bởi v́ những
nhà cung cấp dịch vụ mạng (Internet) (ISPs) đă thanh toán
cho những nhà cung cấp viễn thông viễn liên để được truy cấp
vào hạ tầng cơ sở viễn thông cũng như chia dụng những bảng
vi mạch (circuit) của họ phục vụ nhiều người sử dụng khác
nhay thông qua việc phân loại chuyển đổi thông tin dữ liệu
dạng gói, cho nên người sử dụng mạng Internet không cần phải
chi trả bất cứ chi phí nào khác bất kỳ ai ngoài lệ phí dịch
vụ từ ISPs của họ. |
|
Cổng RJ-11 |
Cổng cắm đường dây điện thoại thông dụng nhất trên máy điện
thoại được gọi là RJ-11. Cổng RJ-11 giống như chỗ cắm đường
dây điện thoại có trong nhà hoặc văn pḥng của bạn. |
|
Cổng RJ-45 |
Cổng RJ-45 là cổng cắm dây đơn phục vụ cho sự truyền tải
thông tin dạng kỹ thuật số qua đường dây điện thoại thông
thường, có xoắn hoặc không xoắn. Đầu cắm của dây cắm vào
cổng RJ-45 có 8 chấu. Để kết nối với bộ điều giải (mô-đum),
máy in, hoặc PBX thông tin với tốc độ truyền tải thông tin
lên đến 19.2 Kbps, bạn có thể sử dụng dây điện thoại không
xoắn. Để chuyển tải thông tin nhan hơn mà bạn đang kết nối
với mạng giao diện Ethernet 10BASET, bạn cần sử dụng dây
điện thoại xoắn hai sợi. (Dây điện thoại không xoắn thường
là dạng dây dẹp giống như dây điện thoại dân dụng thông
thường trong nhà của bạn. Dây điện thoậi xoắn thường có dạng
tṛn.)
Có hai dạng khác nhau cho cổng cắm RJ-45: khóa và không được
khóa. Đầu dạng khóa có một miếng khấc trên nó và được cắm
vào đầu dạng không khóa (ổ cắm). Cả ổ cắm và đầu cắm phải
được kết nối tương hợp. |
|
Bộ định hướng (Rao-tơ) (Router) |
Một thiết bị kết nối nhiều mạng lưới lại với nhau và trao
đổi gói thông tin dữ liệu giữa những mạng lưới đó |
|
Giao thức SIP (Session Initiation Protocol) |
Một giao thức chuẩn để khởi đầu thời kỳ sử dụng ảnh hưởng
qua lại, bao gồm những yếu tố truyền thông đa phương tiện,
ví dụ như truyền h́nh, truyền âm, tán ngẫu (chat), chơi tṛ
chơi |
|
Máy điện thoại |
Một thiết bị chuyển đổi giọng nói của bạn thành tín hiệu
dạng tương tự (analog) thích hợp để chuyển tải qua đường dây
điện thoại |
|
Âm thanh
truyền tải qua mạng (VoIP) |
Viết tắt của cụm từ Âm thanh Truyền qua mạng Internet: Bất
kỳ một kỹ thuật nào cung cấp dịch vụ âm thanh qua điện thoại
thông qua mạng Internet, bao gồm những bộ biên-giải mă, liên
tục, những giao thức và phiên liên kết kiểm soát. Lợi ích
chính của VoIP là giá thành thấp hơn, bằng cách tránh sử
dụng những bảng vi mạch âm thanh chuyên dụng. Hiện nay, VoIP
đang được triển khai sử dụng trong mạng lưới nội bộ của
những công ty cổ phần, và, thông qua mạng Internet, phục vụ
cho những cuộc gọi quốc tế với cước phí thấp. Cụ thể như
FreeTEL Networks, sẽ cung cấp dịch vụ viễn thông qua mạng
Internet miễn phí vĩnh viễn. |
|
WAN |
Viết tắt của cụm từ Hệ thống Mạng lưới trên Diện rộng: WAN
là mạng lưới viễn thông phân tán rộng về mặt địa lư. Dạng
này phân biệt cấu trúc điện viễn thông trên diện rộng với Hệ
thống Mạng lưới Cục bộ (LAN). WAN có thể được sở hữu riêng
hoặc cho thuê, nhưng thuật ngữ này nên được hiểu là sự tập
hợp của những mạng lưới công cộng (chia cho nhiều người sử
dụng). Một dạng trung gian của mạng lưới dưới dạng địa lư là
Mạng vùng đô thị (MAN). |
|
Không dây (Wireless) |
Là sự truyền tải thông tin (dạng dữ liệu, âm thanh,...)
thông qua sóng điện từ thay v́ thông qua những kết nối bằng
dây điện thoại |