|

ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100

Chúc mừng quý vị đã mua cho mình máy điện thoại video FTS-V100!
Thiết bị điện thoại này rất tiện lợi, dể sử dụng và đồng thời là
một giải pháp tiết kiệm hoàn toàn cho nhu cầu điện thoại viễn
liên cũng như video qua mạng miễn phí vĩnh viễn! Điện thoại
video FTS-V100 hoạt động tốt với nhiều bộ giải mả âm thanh phổ
biến khác nhau trên thị trường và nhất là với bộ giải mã hình
ảnh H.264. Dựa trên tiêu chuẩn công nghệ SIP và khả năng tương
thích với tất cả các thiết bị VoIP của FreeTEL System, quý vị có
quyền thụ hưỡng toàn bộ những ích lợi mà công nghệ tiên tiến
VoIP mang đến và đồng thời vừa nói chuyện vừa nhìn thấy được
hình ảnh của người thân ở xa tại bất kỳ nơi nào trên thế giới!
Bộ hướng dẫn sử dụng này sẽ giúp quý vị hiểu
rõ cách hoạt động và nhiều chức năng đa dạng của điện thoại
video FTS-V100 bao gồm chức năng thực hiện cuộc gọi hiển thị
hình ảnh thông thường, cuộc gọi hội nghị và gọi trực tiếp IP đến
IP.
Điện thoại video FTS-V100 thuộc dòng sản phẩm
cao cấp thế hệ mới dựa trên tiêu chuẩn công nghệ SIP và bộ giải
mã hình ảnh H.264 hiện đại và rõ nét nhất trên thị trường hiện
nay. Chẳng những vậy, điện thoại video FTS-V100 còn có khả năng
hiển thị hình ảnh trung thực lên đến 30 khung trong mỗi giây
trong khi chỉ sử dụng tối thiểu lưu lương băng thông chỉ vào
khoảng 32Kbps cho đến 1Mbps. Ngoài ra, màng ảnh video linh hoạt
điều chỉnh được với kích thước khá to 5.6 inch có thể được
thưởng thức từ nhiều góc độ khác nhau sẽ mang lại cho quý vị
những giây phút tâm tình và chiêm ngưỡng hình ảnh sắc nét của
người thân ngay trước mặt quý vị.
Bên cạnh đó, điện thoại video FTS-V100 được
kết hợp một cách hài hòa giữa cách kiến trúc đầy thẩm mỹ cùng
với nhiều kỷ thuật điện tử hiện đại trong công nghệ âm thanh và
hình ảnh. Kết quả của sự phối hợp độc đáo này sẽ mang lại cho
quý vị chất lượng âm thanh tuyệt hão cùng với hình ảnh trung
thực và rõ nét trong mỗi cuộc gọi. Cho dù được sử dụng vào mục
đích cá nhân hay thương mại, quý vị sẽ không khỏi bất ngờ với
những thú vị mà chỉ duy nhất điện thoại video FTS-V100 sẽ mang
lại!
LƯU Ý:
Bất kỳ một tự ý thay đổi nào trong cấu
hình máy điện thoại video FTS-V100 khi chưa được sự phê chuẩn
bởi công ty FreeTEL System hoặc sử dụng không đúng cách theo
Bản Hướng Dẫn Sử Dụng của thiết bị điện thoại video này sẽ hủy
bỏ điều khoản bảo hành máy điện thoại từ công ty sản xuất.
Yêu cầu không nên sử dụng thiết bị tiếp
hợp điện khác ngoài thiết bị được đi kèm với điện thoại. Nếu
sử dụng thiết bị tiếp hợp điện khác sẽ gây ra hư hại cho điện
thoại video FTS-V100 này và đồng thời sẽ hủy bỏ điều khoản bảo
hành máy điện thoại từ công ty sản xuất.
Đi kèm với điện thoại video FTS-V100 bao gồm những phụ
tùng sau:
- Một máy điện thoại video FTS-V100
- Một tay cầm
- Một dây nối
- Một thiết bị tiếp hợp điện đa dụng (110V – 240V)
- Một dây mạng
- Hai móc kép gắn tường
1. NHỮNG Ổ CẮM TRÊN MÁY ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100

| Định Nghĩa Các Ổ Cắm
Trên Điện Thoại Video FTS-V100 |
| Cổng USB – Bộ nhớ USB có
thể gắm vào đây để lưu lại hình ảnh trên màng hình điện
thoại, tiếng chuông reo hoặc danh bạ điện thoại…. |
| Cổng NETWORK – Cổng mạng
với đầu nối RJ-45 có tốc độc 10/100Mbps kết nối điện thoại
với mô đem hoặc rao tơ |
| Cổng PC – Cổng mạng với
đầu nối RJ-45 có tốc độ 10/100Mbps kết nối máy vi tính với
điện thoại, cho phép máy vi tính khả năng truy cập mạng |
| Cổng Power – Cổng điện
12V DC |
| Cổng Audio/Video – Cổng
phát cho thiết bị Audio/Video (nghe/nhìn) bên ngoài như:
màng ảnh LCD, Plasma hoặc TV |
| Cổng Headset – Dùng cho
ống nghe với đuôi cắm 2.5mm |
2. CÁCH LẮP RÁP ĐIỆN THOẠI MẠNG VIDEO FTS-V100
2.1 Kết nối một đầu dây mạng từ cổng NETWORK của điện thoại FTS-V100
vào mô đem hoặc rao tơ ADSL, Cáp hoặc DirectTV.
2.2 Mục phụ 1: nếu quý vị muốn sử dụng thêm máy vi tính để truy cập
mạng, kết nối dây mạng vào cổng PC của điện thoại FTS-V100 vào card mạng của
máy vi tính.
2.3 Mục phụ 2: nếu quý vị muốn sử dụng ống nghe, gắm đầu cắm của ống
nghe vào cổng Headset của điện thoại FTS-V100.
2.4 Mục phụ 3: Kết nối cổng Audio/Video từ điện thoại FTS-V100 vào
cổng Audio/Video của màng ảnh LCD, Plasma hoặc TV sẽ đưa hình ảnh nhận được
từ màng ảnh điện thoại lên các màng hình to hơn như LCD, Plasma hoặc TV.
2.5 Cắm một đầu dây điện vào lổ cắm 12V, đầu còn lại cắm vào ổ điện
nhà. Thực hiện bước này sẽ khởi động máy điện thoại FTS-V100.
2.6 Lưu ý: Quý vị phải chờ ít nhất 5 phút trước khi bắt đầu sử
dụng điện thoại FTS-V100 và đồng thời không nên tắt máy điện thoại này trong
thời gian 10 phút đầu tiên. Ngoài ra, quý vị không nhất thiết phải rút dây
điện ra khỏi ổ cắm điện khi máy điện thoại không được sử dụng.
3. LÀM QUEN VỚI NHỮNG KÝ HIỆU HIỂN THỊ TRÊN MÀNG HÌNH ĐIỆN THOẠI VIDEO
FTS-V100
Các ký hiệu hiển thị trên màng hình điện thoại sẽ biến mất khi chức năng
bảo vệ màng hình được kích hoạt. Nếu quý vị không muốn các ký hiệu được hiển
thị, quý vị có thể tắt đi chức năng này.

|
Ký hiệu |
Định Nghĩa Các Ký Hiệu Hiển Thị Trên Màng Ảnh |
 |
Hiển Thị Kết Nối Mạng:
Đứng im – Kết nối được vào mạng máy chủ của
FreeTEL System
Chớp tắt – Đường kết nối với mạng máy chủ
FreeTEL System bị rớt
Không hiển thị – Không kết nối được mạng máy chủ
FreeTEL System |
 |
Hiển Thị Điện Thoại:
OFF – Khi tay cầm được gác trên điện thoại hoặc
loa điện thoại đang được sử
dụng
ON – Khi tay cầm được nhất khỏi điện thoại |
 |
Hiển Thị Loa Điện Thoại:
FLASH – Khi điện thoại reo hay một cuộc gọi đang
được thực hiện
OFF – Loa điện thoại đã tắt
ON – Loa điện thoại được sử dụng |
 |
Hiển Thị Âm Lượng Nghe, Loa Điện Thoại Và Tiếng Đổ
Chuông:
Mỗi ký hiệu trên được hiển thị bên cạnh ký hiệu âm
lượng
Dùng mũi tên lên và xuống để điều chỉnh âm lượng |
 |
Hiển Thị Cuộc Gọi Nhỡ:
Ký hiệu này sẽ hiển thị mỗi khi có cuộc gọi nhỡ
Hiển thị số cho biết bao nhiêu cuộc gọi bị nhỡ |
 |
Hiển Thị Bộ Nhớ USB:
Ký hiệu được hiển thị khi bộ nhớ USB được cắm vào điện thoại |
4. LÀM QUEN VỚI BÀN PHÍM TRÊN ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100

|
Nút |
Định Nghĩa Nút Bàn Phím |
| LINE1 - LINE3 |
LINEx – Ba đường dây
điện thoại có đèn báo hiẹu. Ba đường dây này có thể được cấu
hình để sử dụng ba số điện thoại FreeTEL khác nhau trong
cùng một lúc. |
| 5 |
UP (LÊN) – Trong lúc
dùng bàn phím để cấu hình điện thoại, bấm nút này để chọn
mục cấu hình kế tiếp. Ngoài ra, sử dụng nút này để tăng âm
lượng nghe và loa điện thoại trong lúc nói chuyện; hoặc dùng
để tăng âm lượng tiếng đổ chuông khi điện thoại trong trạng
thái không sử dụng. |
| 6 |
DOWN (XUỐNG) – Trong lúc
dùng bàn phím để cấu hình điện thoại, bấm nút này để trở về
mục cấu hình trước đó. Ngoài ra, sử dụng nút này để giảm âm
lượng nghe và âm lượng loa điện thoại trong lúc đang nói
chuyện; hoặc dùng để giảm âm lượng tiếng đổ chuông khi điện
thoại trong trạng thái không sử dụng. |
| 3 |
LEFT (TRÁI) – Di chuyển con trỏ qua trái. |
| 4 |
RIGHT (PHẢI) – Di chuyển
con trỏ qua phải. Ngoài ra, bấm nút này khi điện thoại trong
trạng thái không sử dụng để hiển thị tất cả các cuộc gọi. |
| OK |
OK (CHỌN) – Khi điện thoại trong trạng thái không sử
dụng, bấm nút này để thực hiện các cấu hình. Trong lúc đang
cấu hình điện thoại, bấm nút này để thực hiện chức năng
“CHỌN”. |
| TRNF |
TRANSFER (CHUYỂN) – Bấm nút này để thực hiện cuộc gọi
hội nghị với nhiều người cùng một lúc. |
| CONF |
CONFERENCE (HỘI NGHỊ) – Bấm nút này để thực hiện cuộc
gọi hội nghị với nhiều người cùng một lúc. |
 |
CAMERA BLOCK (KHÓA MÁY QUAY) – Tắt hoặc mở chức năng
máy quay trên điện thoại. Bấm nút này để thực hiện cuộc gọi
không hiển thị hình ảnh. Khi chức năng này kích hoạt, một ký
hiệu chớp tắt màu đỏ được hiển thị trên màng hình điện
thoại. |
 |
MUTE/DELETE (CÂM TIẾNG/XÓA) – Tắt hoặc mở chức năng
câm tiếng. Nhấn nút này trong lúc nói điện thoại sẽ kích
hoạt chức năng câm tiếng. Trong lúc đang cấu hình máy điện
thoại, bấm nút này để thực hiện chức năng xóa. Khi điện
thoại trong trạng thái không sử dụng, nhấn nút này để kích
hoạt hoặc tắt chức năng Đừng-Làm-Phiền (DnD) hoặc từ chối
một cuộc gọi đến khi máy điện thoại đang đổ chuông. |
 |
CAMERA LOOPBACK DISPLAY AND OSD ON/OFF (TỰ HIỂN THỊ HÌNH
VÀ HIỂN THỊ HÌNH ẨN) – Tắt hoặc khởi động chức năng tự
hiển thị hình của mình trên màng ảnh điện thoại. Khi nhấn
nút này trong lúc sử dụng điện thoại sẽ hiển thị hình của
chính mình trên nền hình ảnh của người mình đang nói chuyện. |
 |
PHONE BOOK (DANH BẠ ĐIỆN THOẠI) – Danh sách các số
điện thoại được lưu tại đây. |
 |
SPEAKER PHONE (LOA ĐIỆN THOẠI) – Bấm nút này để nói
điện thoại bằng loa. |
| HOLD |
HOLD (CHỜ) – Bấm nút này đưa cuộc gọi vào trạng thái
chờ. |
| SEND |
SEND (GỌI) – Bấm nút này để thực hiện cuộc gọi mới
ngay lập tức hoặc để gọi lại số vừa được gọi. |
| 0 - 9, *, # |
Những con số trên bàn phím. |
5. ĐA ĐƯỜNG DÂY VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Điện thoại video FTS-V100 có khả năng hoạt động cùng lúc 3 đường dây điện
thoại riêng biệt. Nút của 3 đường dây (LINE1, LINE2 và LINE3) được kết nối
với 3 số điện thoại FreeTEL khác nhau. Khi nhất tay cầm lên hoặc bấm nút loa
điện thoại, nhấn một trong ba đường dây này sẽ hiển thị trên màng hình máy
điện thoại số điện thoại quý vị muốn sử dụng để thực hiện cuộc gọi. Bấm liên
tục nút đường dây muốn sử dụng sẽ hiển thị thông tin tài khoản và số điện
thoại đó.
6. CHUYỂN ĐỔI CÁCH NGHE/NÓI BẰNG TAY CẦM, LOA ĐIỆN THOẠI HOẶC ỐNG NGHE
Điện thoại video FTS-V100 cho phép người sử dụng khả năng chuyển đổi qua lại
phương thức nói chuyện thông qua tay cầm, loa hoặc ống nghe. Nhấn vào nút gát
máy trên điện thoại hoặc nút SPEAKER để chuyển đổi giữa tay cầm và loa hoặc
ống nghe.
7. THỰC HIỆN CUỘC GỌI
Có nhiều cách thực hiện cuộc gọi khác nhau:
7.1 Bấm số trực tiếp: Sử dụng tay cầm/loa điện thoại/ống nghe, nhấn
một trong ba nút đường dây (LINE 1, LINE 2, LINẺ), đèn báo hiệu của đường dây
đó sẽ nổi đỏ. Bấm số điện thoại FreeTEL muốn gọi rồi bấm nút SEND.
7.2 Gọi lại số đã gọi: Sử dụng tay cầm/loa điện thoại/ống nghe, nhấn
một trong ba nút đường dây (LINE 1, LINE 2, LINẺ), đèn báo hiệu của đường dây
đó sẽ nổi đỏ. Bấm nút SEND để gọi lại số đã được gọi trước đó.
7.3 Gọi từ danh bạ điện thoại: Bấm nút OK, màng hình sẽ hiện lên danh
mục chính. Dùng mũi tên/xuống để chọn mục danh bạ điện thoại (Phone Book) sau
đó nhấn nút OK. Dùng mũi tên lên/xuống để tìm số điện thoại và nhấn nút OK
lần nữa khi tìm được số muốn gọi. Bấm nút OK để thực hiện cuộc gọi đến số
điện thoại vừa tìm được. Cuộc gọi này sẽ được thực hiện thông qua loa điện
thoại. Nhất tay cầm lên nếu muốn nói chuyện bằng tay cầm.
8. THỰC HIỆN CUỘC GỌI TỪ IP QUA IP – CÁCH SỬ DỤNG CAO CẤP
Phương pháp thực hiện cuộc gọi trực tiếp qua địa chỉ IP cho phép hai máy điện
thoại liên lạc qua lại mà không cần phải chạy qua hệ thống máy chủ FreeTEL
Networks. Người sử dụng có thể làm được điều này nếu như:
a. Cả hai điện thoại đều có địa chỉ IP công cộng, hoặc
b. Cả hai điện thoại nằm chung một mạng ảo riêng và có địa chỉ IP riêng hoặc
địa chỉ IP công cộng, hoặc
c. Cả hai điện thoại được kết nối với nhau qua một rao tơ dùng địa chỉ IP
riêng hay công cộng (vài cấu hình cần thiết cho chức năng chuyển cổng hay
DMZ)
Để thực hiện cuộc gọi IP qua IP, nhấn nút OK để hiển thị danh mục
chính. Dùng mũi tên lên/xuống để tìm mục “Direct IP Call”. Bấm nút
OK để chọn chức năng này. Dùng bàn phím đánh vào 12 con số địa chỉ IP và
số cổng truyền tính hiệu của máy điện thoại muốn gọi đến. Thí dụ địa chỉ IP
của máy muốn gọi là 192.168.1.60:5062 (có nghĩa là máy muốn gọi đến có
dịa chỉ là 192.168.1.60 và máy này dùng cổng 5062) thì cách bấm như
sau: 192*168*1*60#5062, sau đó bấm nút OK để thực hiện cuộc gọi.
9. GỌI NHANH QUA IP – CÁCH SỬ DỤNG CAO CẤP
Để gọi bằng địa chỉ IP trong cùng mạng nội bộ hoặc mạng ảo riêng, chỉ cần bấm
số thuộc phần cuối trong địa chỉ IP của máy muốn gọi. Cách gọi này giống
như cách gọi giữa các điện thoại qua tổng đài nội bộ (PBX) mà không cần phải
chạy qua hệ thống máy chủ FreeTEL Networks. Những thí dụ điển hình:
a. 192.168.0.2 gọi 192.168.0.3 – Bấm #3 rồi bấm SEND hoặc #
b. 192.168.0.2 gọi 192.168.0.23 – Bấm #23 rồi bấm SEND hoặc #
c. 192.168.0.2 gọi 192.168.0.123 – Bấm #123 rồi bấm SEND hoặc #
d. 192.168.0.2 gọi 192.168.0.3 – Bấm #3 hoặc #03 hoặc #003 rồi bấm SEND hoặc
#
10. NHẬN CUỘC GỌI
10.1 Một cuộc gọi: Nhất tay cầm hoặc bấm nút SPEAKER để trả lời cuộc
gọi.
10.2 Incoming multiple calls: Call Waiting tone audible. Next
available
lines will flash red.
11. CUỘC GỌI CHỜ VÀ ĐƯA CUỘC GỌI VÀO CHẾ ĐỘ CHỜ
11.1 Chế độ chờ: Bấm nút HOLD sẽ đưa cuộc gọi hiện thời vào chế độ
chờ.
11.2 Quay trở lại cuộc gọi: Nhấn nút đường dây đang chớp đỏ để trở
lại cuộc nói chuyện với đường dây đó.
11.3 Nhiều cuộc gọi: Trong lúc đang nói chuyện trên một đường dây,
muốn thực hiện thêm một cuộc gọi khác hoặc lúc đó có một cuộc gọi khác
đến, chỉ cần bấm nút LINE khác để thực hiện cuộc gọi hoặc để trả lời cuộc
gọi. Đèn đường dây của cuộc gọi mới sẽ chớp đỏ. Thực hiện điều này sẽ tự động
đưa cuộc gọi hiện tại vào chế độ chờ và tông báo hiệu cuộc gọi chờ sẽ vang
lên.
12. CHUYỂN CUỘC GỌI
Điện thoại video FTS-V100 có khả năng thực hiện hai hình thức chuyển cuộc gọi
như sau:
12.1 Chuyển cuộc gọi khống giám sát: Nhất nút TRNF, bấm số máy muốn
chuyển đến, xong bấm nút SEND để hoàn tất chuyển cuộc gọi đang nói đến máy
khác.
12.2 Chuyển cuộc gọi có giám sát: Một cuộc gọi đang diễn ra, nhấn nút
LINE khác để thực hiện cuộc gọi mới vào một số điện thoại mới, thực hiện thao
tác này sẽ đưa cuộc gọi hiện tại vào chế độ chờ. Khi cuộc gọi đến số mới được
thực hiện, nhấn nút TRNF kế đó nhấn nút LINE của cuộc gọi đang trong chế độ
chờ sẽ chuyển cuộc gọi chờ đó đến đường dây cuộc gọi mới. Gát máy sau khi
thực hiện xong bước này.
13. CUỘC GỌI HỘI NGHỊ BA CHIỀU
Điện thoại video FTS-V100 có khả năng hổ trợ cuộc gọi hội nghị 3 chiều:
13.1 Bắt đầu cuộc gọi hội nghị: Đặt cuộc gọi hiện tại vào chế độ chờ.
Gọi đến máy thứ hai. Khi cuộc gọi đến máy thứ hai được thực hiện, nhấn nút
CONF xong rồi nhấn nút LINE của cuộc gọi chờ sẽ kết nối cuộc gọi giữa ba máy
với nhau.
13.2 Chuyển đổi hiển thị video: Khi cuộc gọi hội nghị đã được thực
hiện và kết nối, nhấn nút CONF để chuyển đổi hình ảnh video nhận được từ hai
máy điện thoại đầu dây bên kia.
13.3 Ngưng hiển thị video: Nếu một trong hai máy đầu dây bên kia không
muốn tiếp tục cuộc gọi hội nghị video, nhấn nút CONF hoặc nút LINE của máy
muốn tiếp tục cuộc nói chuyện sẽ đưa cuộc video về trạng thái cuộc gọi hai
chiều bình thường với máy muốn tiếp tục.
13.4 Ngưng hội nghị: Bấm nút HOLD sẽ ngưng cuộc gọi hội nghị và đưa
cuộc gọi của hai máy đầu dây bên kia vào chế độ chờ. Bấm nút LINE đang chớp
đỏ của máy muốn nói để tiếp tục cuộc gọi thông thường với máy đó.
14. CHỨC NĂNG CÂM VÀ XÓA
14.1 Bấm nút MUTE/DEL trong lúc đang nói chuyện sẽ làm câm tiếng từ
đầu dây bên kia. Khi kích hoạt chức năng này, ký hiệu mi cờ rô có gạch chéo
sẽ hiển thị trên màng ảnh điện thoại. Nhấn nút MUTE/DEL lần nữa để ngưng chức
năng câm tiếng và nghe được đầu dây bên kia.
14.2 Để xóa một thư mục hoặc chi tiết nào đó trong danh mục chính, di
chuyển con trỏ bằng mũi tên lên/xuống vào thư mục cần xóa rồi bấm nút
MUTE/DEL.
15. CHỨC NĂNG ĐỪNG-LÀM-PHIỀN
15.1 Khi có một cuộc gọi đến, trong lúc chuông điện thoại đang reo,
nhấn nút MUTE/DEL để từ chối không nhận cuộc gọi này.
15.2 Khi điện thoại trong trạng thái không sử dụng, nhấn nút MUTE/DEL
sẽ đưa điện thoại vào chế độ Đừng-Làm-Phiền (Do-Not-Disturb). Điện thoại sẽ
không đổ chuông cho tất cả các cuộc đến sau đó.
16. KHÓA MÁY QUAY
Nhấn nút CAMERA BLOCK để tắt hoặc khởi động máy quay trong lúc nói chuyện.
Khi chức năng này được kích hoạt, màng ảnh sẽ không hiển thị hình đầu dây bên
kia; tuy nhiên, cuộc gọi thông thường vẫn diễn ra không ảnh hưởng. Khi đó ký
hiệu của chức năng này sẽ chớp đỏ trên màng hình điện thoại.
17. CHÚ THÍCH NHỮNG HIỂN THỊ TRÊN MÀNG HÌNH ĐIỆN THOẠI
17.1 PCMU/H.264 – Đây là bộ giải mã âm thanh và hình ảnh điện thoại
video FTS-V100 sử dụng. PCMU là bộ giải mã âm thanh chất lượng âm thanh cao
nhất. H.264 là bộ giải mã hình ảnh chất lượng rõ nét và trung thực nhất.
17.2 64K/30F – Hiển thị này cho biết lưu lượng băng thông sử dụng để
nhận thông tin (hình ảnh và tiếng nói từ máy của đầu dây bên kia). 64K/30F có
nghĩa là lưu lượng băng thông sử dụng là 64Kbps để hiển thị 30 khung hình
trong mỗi giây.
17.3 18:58PM – Đây là hiển thị giờ tại địa phương.
17.4 58:58PM – Hiển thị thời gian cuộc gọi.

18. CÁC ĐIỂM ĐẶC TRƯNG
Điện thoại video FTS-V100 ứng dụng được nhiều chức năng thông dụng và cao
cấp. Dùng bàn phím điện thoại để bấm những nhóm số và ký tự sẽ mang lại những
khả năng độc đáo như sau:
|
Bấm Phím |
Chức Năng |
| *30 |
Không hiển thị số – Cho
tất cả các cuộc gọi. |
| *31 |
Hiển thị số – Cho tất cả
các cuộc gọi. |
| *67 |
Không hiển thị số – Từng
cuộc gọi. |
| *82 |
Hiển thị số – Từng cuộc gọi. |
| *70 |
Tắt chức năng cuộc gọi chờ
– Từng cuộc gọi. |
| *71 |
Kích hoạt chức năng cuộc gọi chờ – Từng cuộc gọi. |
| *72 |
Chuyển cuộc gọi không điều kiện – Bấm *72, chờ nghe
tông điện thoại. Bấm số máy muốn chuyển đến tất cả các cuộc
gọi, sau đó bấm #. Chờ nghe tông điện thoại. Màng hình điện
thoại sẽ hiển thị “Call FWD Activated”. |
| *73 |
Tắt chức năng chuyển cuộc gọi không điều kiện – Bấm
*73, chờ nghe tông điện thoại, sau đó gát máy. Màng hình
điện thoại sẽ hiển thị “Call Forward De-activated”. |
| *90 |
Chuyển cuộc gọi khi đường dây bị bận – Bấm *90, chờ
nghe tông điện thoại. Bấm số máy muốn chuyển đến các cuộc
gọi khi đường dây bị bận, sau đó bấm #. Chờ nghe tông điện
thoại. Gát máy. |
| *91 |
Tắt chức năng chuyển cuộc gọi khi đường dây bị bận –
Bấm *91, chờ nghe tông điện thoại. Gát máy. |
| *92 |
Chuyển cuộc gọi được trì hoãn – Bấm *92, chờ nghe
tông điện thoại. Bấm số máy muốn chuyển đến các cuộc gọi,
sau đó bấm #. Gát máy. Màng hình điện thoại sẽ hiển thị
“Call Forward Activated”. |
| *93 |
Tắt chức năng chuyển cuộc gọi được trì hoãn – Bấm
*93, chờ nghe tông điện thoại. Gát máy. |
19. KẾT NỐI ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100 VỚI MÀNG HÌNH TV, LCD HOẶC PLASMA
Vui lòng làm theo hướng dẫn của biểu đồ sau để có thể kết nối điện thoại
video với màng hình TV, LCD và Plasma:

20. LƯU HÌNH ẢNH THẤY ĐƯỢC VÀO BỘ NHỚ USB
Khi bộ nhớ USB được kết nối vào máy điện thoại thông qua cổng USB, một ký
hiệu sẽ hiển thị trên màng ảnh điện thoại. Người sử dụng có thể chụp những gì
thấy được trên màng hình và lưu lại vào bộ nhớ USB.
Bấm nút OK một lần khi bộ nhớ USB đã được kết nối. Lúc này màng hình điện
thoại sẽ ngưng trong khoảng 1 hoặc 2 giây và những gì thấy được trên màng
hình điện thoại sẽ được chụp và lưu lại trong bộ nhớ USB. Mỗi khi bấm nút OK
để chụp, chỉ có một hình được chụp và lưu vào USB.
Để xem lại hình đã được chụp và lưu lại trong bộ nhớ USB, quý vị cần tải về
phần mềm miễn phí XnView tại địa chỉ sau đây:
http://perso.orange.fr/pierre.g/xnview/endownload.html
Sau khi phần mềm XnView đã được tải về và cài đặt xong, làm theo những bước
sau đây để xem những hình đã được chụp:
20.1 Chạy chương trình XnView, gõ vào File 4
Open
20.2 Chọn loại hình “YUV - YUV 4:2:2”. Trong mục Option, chọn kích
thước 320x234
20.3 Chọn hình muốn xem
21. DÙNG BÀN PHÍM ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100 ĐỂ CẤU HÌNH
21.1 Muốn vào danh mục chính, bấm nút OK.
21.2 Dùng nút mũi tên lên/xuống để di chuyển đến những mục phụ.
21.3 Bấm nút OK để chọn mục phụ tìm được.
21.4 Muốn xóa một ký tự nào trong khi cấu hình, bấm nút MUTE/DEL.
21.5 Trong khi cấu hình, điện thoại sẽ tự động thoát ra khỏi danh mục
chính khi có cuộc gọi đến. Hoặc ngưng trong thời gian 20 giây khi cấu hình
cũng sẽ dẫn đến trường hợp điện thoại sẽ tự động thoát ra khỏi danh mục
chính.

|
BIỂU ĐỒ DANH MỤC CHÍNH KHI CẤU HÌNH MÁY
BẰNG BÀN PHÍM |
|
 |
22. CẤU HÌNH ĐIỆN THOẠI VIDEO FTS-V100 QUA WEB
Điện thoại video FTS-V100 có thể được cấu hình bằng web thông qua địa chỉ IP
của điện thoại như sau: http://địa chỉ IP điện thoại (địa chỉ IP này
được hiển thị trên màng ảnh máy điện thoại) Mật mã là: freetelsystem |