|

ĐIỆN THOẠI WIFI FTS-W100

Chúc mừng quư vị đă mua cho ḿnh máy điện thoại WiFi FTS-W100. Với sự áp dụng
của kỷ thuật WiFi, điện thoại này đă tạo một bước tiến vượt bực đưa sự liên
lạc thông tin bằng công nghệ VoIP đến một phạm vi rộng lớn chưa từng có! Điện
thoại WiFi FTS-W100 rất tiện lợi, dể sử dụng và đồng thời là một giải pháp
tiết kiệm hoàn toàn cho nhu cầu điện thoại viễn liên qua mạng miễn phí vĩnh
viễn! Ngoài ra, điện thoại này c̣n có khả năng hoạt động tốt với nhiều bộ
giải mả âm thanh phổ biến khác nhau trên thị trường. Dựa trên tiêu chuẩn công
nghệ SIP và khả năng tương thích với tất cả các thiết bị VoIP của FreeTEL
System, quư vị có quyền thụ hưỡng toàn bộ những ích lợi mà công nghệ tiên
tiến VoIP mang đến để có thể nói chuyện với người thân ở xa tại bất kỳ nơi
nào trên thế giới!
1. KHỞI ĐẦU
1.1 Các Phụ Tùng Đi Kèm
Vui ḷng kiểm tra và so sánh các phụ tùng đi kèm với danh sách dưới đây. Nếu
các phụ tùng không đầy đủ theo liệt kê, vui ḷng liên hệ ngay với cửa hàng
cung cấp thiết bị điện thoại WiFi này ngay lập tức
1.2 FTS-W100 WiFi IP Phone – Specifications
| Kích Thước |
Khoảng 107.8 x 44 x 23.5
(D×R×C) mm |
| Trọng Lượng |
Khoảng |
| Pin |
DC 3.6V 1500mAh Li-ion |
| Bộ Nạp Điện |
Nguồn vào: 100~240V AC, 50~60Hz
Nguồn ra: 5.2V DC, 600mA |
| Trọng Lượng Bộ Nạp Điện |
Khoảng 80g |
| Thời Gian Nạp |
3~4 giờ |
| Thời Gian Dự Pḥng |
50~100 giờ |
| Thời Gian Gọi |
Khoảng 5 giờ |
Thời gian dự pḥng có nghĩa là khoảng thời gian điện thoại được mở nguồn
nhưng không được sử dụng để thực hiện cuộc gọi và ở trong trạng thái như vậy
cho đến khi năng lượng pin không c̣n
Thời gian dự pḥng phù thuộc vào t́nh trạng mạng, mức độ được sử dụng và môi
trường xung quanh. Pin điện thoại sẽ tiêu hao nhiều năng lượng trong những
môi trường như:
Tại các khu vực yếu sóng, nhiệt độ cao hoặc thấp quá hoặc dùng ngoài vùng phủ
sóng
Trong lúc điện thoại phải liên tục t́m tín hiệu kết nối mạng v́ người dùng di
chuyển thường xuyên đến các khu vực khác nhau
Nói điện thoại trong thời gian dài
Chuông báo thức, đèn màng h́nh, đưa điện thoại vào chế độ rung
Tăng âm lượng chuông đổ lên tối đa
1.3 Chú Thích Các Phím Trên Máy Điện Thoại WiFi FTS-W100

1. Ăn ten cố định
2. Lổ nghe
3. Màng h́nh tinh thể lỏng LCD
4.
Phím điều hướng: di chuyển lên xuống các thư mục trong tŕnh đơn
5.
Phím mềm trái: dùng để thực hiện những chức năng có liên quan khi có hiển thị
trên màng h́nh LCD
6.
Phím nói: bấm phím này để chuyển hoặc nhận cuộc gọi hoặc kiểm tra danh sách
các cuộc gọi được thực hiện
7.
~
Bàn phím số: phím dùng để bấm số hoặc các kư tự
8.
Phím đổi dạng kư tự: dùng để bấm nút hoa thị * hoặc thay đổi dạng kư tự chử
thường hoặc chử in
9. Ổ nạp (pin)
10. Ổ cắm ống nghe
11.
Phím mềm phải: dùng để thực hiện những chức năng có liên quan khi có hiển thị
trên màng h́nh LCD
12.
Phím nguồn: bấm phím này để tắt/mở nguồn điện thoại
13.
Phím khóa: dùng để bấm nút thăng # hoặc tạm ngưng cuộc gọi (bằng cách bấm và
giữ phím này) hoặc dùng để khóa bàn phím
14. Mi-crô
15. Nút mở nắp che pin
16. Nắp che pin
1.4 Các Kư Hiệu Hiển Thị Trên Màng H́nh LCD

1. Sóng tín hiệu. Các thanh đứng càng cao, sóng càng mạnh

Mạnh
Yếu
2.
Bàn phím đă được khóa
3.
Chuông điện thoại ở chế độ câm tiếng (Mute); nếu trở về chế độ đổ
chuông (Ringing), màng h́nh sẽ hiển thị

4.
Chuông điện thoại ở chế độ rung (Vibration); chuyển tắt từ các chế
chuông khác qua chế độ rung bằng cách bấm và giữ phím
trong vài giây
5.
Chức năng đồng hồ báo thức được kích hoạt
6.
Mức báo pin điện thoại, càn nhiều gạch, pin càng nhiều năng lượng

Cao
Thấp
7. Khu vực hiển thị số điện thoại, kư tự, v.v…
8. Khu vực hiển thị các chức năng liên quan đến phím mềm trái
và
phải

1.5 Nạp Pin Điện Thoại WiFi FTS-W100
Khi năng lượng pin xuống thấp và cần phải được nạp, kư hiệu năng lượng pin
sẽ chớp liên tục. Chuông báo hiệu từ điện thoại sẽ phát ra (nếu chức năng này
được kích hoạt) và điện thoại sẽ tự động tắt nguồn. Để nạp pin, làm theo các
bước sau:
1. Cắm một đầu bộ nạp điện vào ổ điện nhà (100~240V)

2. Cắm đầu c̣n lại của bộ nạp điện vào ổ nạp trên điện thoại. Mực báo
hiệu năng lượng pin
bắt đầu chạy. Nếu điện thoại đă được tắt nguồn, màng h́nh điện thoại sẽ hiển
thị Charging.
3. Khi báo hiệu năng lượng pin ngưng chạy, quá tŕnh nạp đă hoàn tất.
Màng h́nh điện thoại sẽ hiển thị Full Charged!
Pin điện thoại được nạp từ 3~4 giờ và thời gian nạp thay đổi theo từng trường
hợp khác nhau.
Trước khi bắt đầu sử dụng điện thoại, pin cần được nạp trong ṿng 4 giờ trong
lúc nguồn điện thoại đă được tắt.
Trong lúc nạp, bộ nạp điện cũng như điện thoại sẽ trở nên ấm và đây là những
biểu hiện b́nh thường.
Nếu điện thoại được mở nguồn trong lúc nạp pin, người dùng vẫn có thể nhận và
thực hiện cuộc gọi một cách b́nh thường. Tuy nhiên, việc này sẽ làm hao năng
lượng pin và kéo dài thời gian nạp.
1.6 Cách Thay Pin
Năng lượng pin được tiêu thụ rất nhanh chóng.
Nếu pin điện thoại có biểu hiện mau hết năng lượng ngay sau khi được nạp đầy
đủ, đó là lúc quư vị cần thay pin mới cho điện thoại của ḿnh. Sau khi thay
pin mới cho điện thoại, quư vị cần phải chỉnh ngày và giờ trên điện thoại của
ḿnh lại.
1. Tắt nguồn điện thoại bằng cách bấm
và phím
trong vài giây
2. Tháo nắp che pin nằm sau lưng điện
thoại. Lật úp điện thoại, nhấn nút nắp che, nhất nắp lên ra khỏi điện thoại
theo chiều mũi tên.

3. Lấy pin củ ra bằng cách
nắm chặt phía dưới ổ gấm pin điện thoại và kéo ra theo chiều mũi tên như h́nh
bên.

4. Đặt pin mới vào. Gắm dây
pin vào ổ cắm trên điện thoại.

5. Đưa nắp che vào vào và
đậy lại.

1.7 Quy Ước Chung
Trong bản hướng dẫn này, các mục nào đề cập “bấm nút” hoặc “bấm phím” có
nghĩa là bấm và thả nút đó ra; “bấm và giữ” có nghĩa là bấm và giữ yên nút đó
trong thời gian ít nhất 2 giây rồi thả ra.
Chử hiển thị trên màng h́nh điện thoại được dẫn chứng bằng chử in đậm, thí dụ
Menu (Tŕnh đơn)
Hầu hết tất cả các thao tác được thực hiện khi điện thoại mở nguồn và trong
trạng thái dự pḥng. Khi phím mềm trái hiển thị Menu trên màng h́nh,
lúc này điện thoại đang trong trạng thái dự pḥng.
Dùng phím điều hướng
để thực hiện những thao tác sau:
Bấm
“Lên”, “Xuống”, “Trái” và “Phải” để thực hiện các thao tác
như: t́m kiếm, chọn, điều chỉnh, thiết lập: |
 |
 |
 |
 |
 |
 |
| Lên |
Xuống |
Lên hoặc Xuống |
Trái |
Phải |
Trái hoặc Phải |
1.8 Truy Cập Tŕnh Đơn hoặc Các Chức Năng Phụ
Nhiều chức năng phụ nằm sâu bên trong tŕnh đơn. Thí dụ, muốn thay đổi phương
thức trả lời cuộc gọi (Answer Mode): Menu è
Settings è Answer Mode: thực hiện
các bước sau đây
1. Từ trạng thái dự pḥng, bấm phím mềm trái
(Menu)
để vào tŕnh đơn
2. Dùng phím
để t́m mục Settings, rồi bấm nút mềm trái
(OK)
để chọn
3. Dùng phím
để t́m mục Answer Mode, sau đó bấm nút mềm trái
(OK)
để chọn.
Lưu ư: Để trở về thư mục trước đó, bấm nút mềm phải
(Exit).
Để đưa điện thoại về trạng thái dự pḥng mà không cần thay đổi cấu h́nh nào,
bấm nút
.
Nếu ngưng khoảng hai phút trong lúc đang cấu h́nh, điện thoại sẽ tự động
thoát ra khỏi cấu h́nh và trở về trạng thái dự pḥng.
2. SỬ DỤNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN
2.1 Tắt/Mở Nguồn
Bấm và giữ nút nguồn
,
điện thoại sẽ hiển thị minh họa nguồn khi tắt/mở. Nếu điện thoại được cài mật
mă, khi điện thoại mở nguồn, bấm mật mă điện thoại, sau đó bấm phím mềm trái
(OK).
Nếu bấm đúng mật mă, minh họa mở nguồn sẽ được hiển thị; nếu sai mật mă, màng
ảnh sẽ hiển thị Code Error.
2.2 Thực Hiện Cuộc Gọi
Trước khi thực hiện hoặc nhận cuộc gọi, điện thoại bắt buộc phải được kết nối
vào mạng wireless và nhận được tín hiệu từ máy chủ mạng FreeTEL System.
2.2.1 Bấm số FreeTEL muốn gọi, nếu bấm sai số và muốn xóa những số sai
nằm bên trái của con trỏ, bấm phím mềm phải
(Clear).
Để di chuyển con trỏ, bấm phím
.
Để xóa tất cả các số, bấm và giữ phím mềm phải
(Clear).
2.2.2 Bấm nút
để
thực hiện cuộc gọi, màng h́nh điện thoại sẽ hiển thị “Connecting...”
có nghĩa là đang kết nối mạng. Muốn ngưng kết nối mạng này, bấm phím mềm phải
(Cancel).
Thời gian cuộc gọi được hiển thị là 00:00:00. Cuộc gọi cũng có thể
được ngưng ngay khi bấm nút
;
sau đó điện thoại trở về trạng thái dự pḥng.
2.2.3 Khi điện thoại kết nối được mạng, thời gian cuộc gọi bắt đầu
chạy và được hiển thị.
2.2.4 Chấm dứt cuộc gọi, bấm phím mềm
(Hang
up) hoặc nút
.
2.3 Cuộc Gọi Nhanh
Nếu các số điện thoại FreeTEL đă được cài đặt vào các phím gọi nhanh từ
~ ,
người sử dụng có thể thực hiện được cuộc gọi đến các số đó một cách nhanh
chóng:
2.3.1 Từ trạng thái dự pḥng, bấm và giữ phím gọi nhanh theo danh sách
số điện thoại FreeTEL đă được ấn định trước, màng h́nh sẽ hiển thị số FreeTEL
muốn gọi.
2.3.2 Bấm nút
để
thực hiện cuộc gọi đến số này
2.4 Trả Lời Cuộc Gọi
2.4.1 Nếu phương thức trả lời cuộc gọi được ấn định bằng nút Talk,
bấm phím mềm trái
(Answer)
hoặc nút để trả lời cuộc gọi.
2.4.2 Nếu phương thức trả lời cuộc gọi được ấn định bằng bất kỳ nút
nào Any Key, bấm bất kỳ nút nào để trả lời cuộc gọi ngoại trừ phím mềm
phải
,
nút
hoặc nút
.
2.4.3 Khi có cuộc gọi đến, quư vị có thể bấm nút
để
ngưng rung hoặct chuông điện thoại mà không cần phải trả lời cuộc gọi.
2.4.4 Ngưng cuộc gọi bằng cách bấm phím mềm phải
(Hang
up) hoặc nút
.
2.5 Từ Chối Cuộc Gọi
2.5.1 Khi có cuộc gọi đến, bấm phím mềm phải
(Hang
up) hoặc nút
để
từ chối không trả lời cuộc gọi.
2.5.2 Nếu bấm phím mềm phải
(Hang
up) để từ chối cuộc gọi, thời gian cuộc gọi được hiển thị 00:00:00.
2.5.3 Khi có cuộc gọi nhỡ (ngoại trừ cuộc gọi bị từ chối), số điện
thoại của cuộc gọi nhỡ sẽ được hiển thị, thí dụ Missed Log 3. Trong
trường hợp này, bấm phím mềm trái
(View)
để xem danh sách các cuộc gọi nhỡ (Missed Log).
2.5 Reject a Call
2.5.1 When there is an incoming call, press the right soft key
(Hang
up) or the key
to
reject the call.
2.5.2 If you press the right soft key
(Hang
up) to reject an incoming call, the call duration 00:00:00 will be
displayed.
2.5.3 When there are missed calls (excluding rejected calls), the
number of missed calls will be displayed, for example Missed Log 3. In
this case, press the left soft key
(View)
to enter the missed call log (Missed Log).
2.6 Thao Tác Có Thể Thực Hiện Khi Cuộc Gọi Đang Diễn Ra
Một vài thao tác dưới đây có thể được thực hiện trong lúc cuộc gọi đang diễn
ra:
2.6.1 Đưa Cuộc Gọi Vào Trạng Thái Chờ
Quư vị có thể tạm đưa cuộc gọi vào trạng thái chờ trong lúc đang nói điện
thoại. Bấm phím mềm trái
(Option),
sau đó bấm phím mềm trái lần nữa
(OK)
để chọn chức năng Hold, đưa cuộc gọi vào trạng thái chờ.
2.6.2 Cuộc Gọi Chờ
Nếu chức năng Call Waiting (Cuộc Gọi Chờ) đă được kích hoạt, khi có cuộc gọi
khác đến trong lúc một cuộc gọi đang diễn ra, người sử dụng điện thoại sẽ
nghe được tông báo hiệu phát ra từ lổ nghe.
-
Để từ chối cuộc gọi đang đến đó và tiếp tục với cuộc gọi đang diễn ra, chỉ
cần bấm phím mềm phải
(Hang
up).
• Để trả lời cuộc gọi mới đang đến đó và đưa cuộc gọi đang diễn ra vào trạng
thái chờ, bấm phím mềm trái
(Answer).
Sau khi trả lời cuộc gọi mới đến, quư vị có thể thực hiện những thao tác khác
như:
2.6.3 Thực Hiện Thêm Cuộc Gọi Mới
Khi một cuộc gọi đang diễn ra, nếu cần thiết, quư vị vẫn có thể thực hiện
thêm một cuộc gọi mới đến một số diện thoại FreeTEL khác nữa. Bấm phím mềm
trái
(Option) rồi dùng phím điều hướng
chọn mục New Call (Cuộc Gọi Mới) và bấm phím mềm trái
(OK)
để chọn. Bấm số điện thoại FreeTEL của người muốn gọi đến, sau đó bấm phím
mềm trái
(OK)
hoặc nút
để
thực hiện cuộc gọi mới này. Khi cuộc gọi mới được thực hiện, cuộc gọi đang
diễn ra trước đó sẽ được dưa vào trạng thái chờ. Vào lúc này, những thao tác
sau có thể được thực hiện:
|