FreeTEL System
 
Xin chọn ngôn ngữ  

 

   Khuyến măi        Tiện dụng        Hướng dẫn lắp đặt        Bảo đảm

Trang chủ   |   Sản phẩm   |   Dịch vụ   |   Hỗ trợ   |   Đại lư   |   Liên hệ


Giỏ hàng   |   Thông tin giao hàng   |   Đăng nhập

 
     Hướng dẫn sử dụng  
 
 
     FTS-G100  
   
 
     FTS-G200  
   
 
    

FTS-P100

 
   
 
    

FTS-P200 Broadband

 
   
 
    

FTS-P200 Dialup

 
   
 
     FTS-S100  
   
 
     FTS-s200  
   
 
     FTS-V100  
   
 
     FTS-W100  
 
 
    

Hướng dẫn sử dụng

 
 
 
   Đặt FTS làm trang chủ  
   Lưu trữ vào favorites  
   Đăng kư vào danh bạ  
   Xóa tên trong danh bạ  
  In trang này  
  Gửi cho bạn bè  
  Chế độ bảo mật  
 
Hỗ trợ  >  Hướng dẫn sử dụng FTS-W100


ĐIỆN THOẠI WIFI FTS-W100

Chúc mừng quư vị đă mua cho ḿnh máy điện thoại WiFi FTS-W100. Với sự áp dụng của kỷ thuật WiFi, điện thoại này đă tạo một bước tiến vượt bực đưa sự liên lạc thông tin bằng công nghệ VoIP đến một phạm vi rộng lớn chưa từng có! Điện thoại WiFi FTS-W100 rất tiện lợi, dể sử dụng và đồng thời là một giải pháp tiết kiệm hoàn toàn cho nhu cầu điện thoại viễn liên qua mạng miễn phí vĩnh viễn! Ngoài ra, điện thoại này c̣n có khả năng hoạt động tốt với nhiều bộ giải mả âm thanh phổ biến khác nhau trên thị trường. Dựa trên tiêu chuẩn công nghệ SIP và khả năng tương thích với tất cả các thiết bị VoIP của FreeTEL System, quư vị có quyền thụ hưỡng toàn bộ những ích lợi mà công nghệ tiên tiến VoIP mang đến để có thể nói chuyện với người thân ở xa tại bất kỳ nơi nào trên thế giới!

1. KHỞI ĐẦU

1.1 Các Phụ Tùng Đi Kèm
Vui ḷng kiểm tra và so sánh các phụ tùng đi kèm với danh sách dưới đây. Nếu các phụ tùng không đầy đủ theo liệt kê, vui ḷng liên hệ ngay với cửa hàng cung cấp thiết bị điện thoại WiFi này ngay lập tức

  • Điện thoại WiFi FTS-W100 và pin (1)

  • Bộ nạp điện (1)

  • Hướng Dẫn Sử Dụng (1)

  • Hướng Dẫn Lắp Ráp (1)

  • Giấy Bảo Hành (1)

1.2 FTS-W100 WiFi IP Phone – Specifications
 
Kích Thước Khoảng 107.8 x 44 x 23.5 (D×R×C) mm
Trọng Lượng Khoảng
Pin DC 3.6V 1500mAh Li-ion
Bộ Nạp Điện Nguồn vào: 100~240V AC, 50~60Hz
Nguồn ra: 5.2V DC, 600mA
Trọng Lượng Bộ Nạp Điện Khoảng 80g
Thời Gian Nạp 3~4 giờ
Thời Gian Dự Pḥng 50~100 giờ
Thời Gian Gọi Khoảng 5 giờ

  • Thời gian dự pḥng có nghĩa là khoảng thời gian điện thoại được mở nguồn nhưng không được sử dụng để thực hiện cuộc gọi và ở trong trạng thái như vậy cho đến khi năng lượng pin không c̣n

  • Thời gian dự pḥng phù thuộc vào t́nh trạng mạng, mức độ được sử dụng và môi trường xung quanh. Pin điện thoại sẽ tiêu hao nhiều năng lượng trong những môi trường như:

    • Tại các khu vực yếu sóng, nhiệt độ cao hoặc thấp quá hoặc dùng ngoài vùng phủ sóng

    • Trong lúc điện thoại phải liên tục t́m tín hiệu kết nối mạng v́ người dùng di chuyển thường xuyên đến các khu vực khác nhau

    • Nói điện thoại trong thời gian dài

    • Chuông báo thức, đèn màng h́nh, đưa điện thoại vào chế độ rung

    • Tăng âm lượng chuông đổ lên tối đa

1.3 Chú Thích Các Phím Trên Máy Điện Thoại WiFi FTS-W100

1. Ăn ten cố định
2. Lổ nghe
3. Màng h́nh tinh thể lỏng LCD
4. Phím điều hướng: di chuyển lên xuống các thư mục trong tŕnh đơn
5. Phím mềm trái: dùng để thực hiện những chức năng có liên quan khi có hiển thị trên màng h́nh LCD
6. Phím nói: bấm phím này để chuyển hoặc nhận cuộc gọi hoặc kiểm tra danh sách các cuộc gọi được thực hiện
7. ~ Bàn phím số: phím dùng để bấm số hoặc các kư tự
8. Phím đổi dạng kư tự: dùng để bấm nút hoa thị * hoặc thay đổi dạng kư tự chử thường hoặc chử in
9. Ổ nạp (pin)
10. Ổ cắm ống nghe
11. Phím mềm phải: dùng để thực hiện những chức năng có liên quan khi có hiển thị trên màng h́nh LCD
12. Phím nguồn: bấm phím này để tắt/mở nguồn điện thoại
13. Phím khóa: dùng để bấm nút thăng # hoặc tạm ngưng cuộc gọi (bằng cách bấm và giữ phím này) hoặc dùng để khóa bàn phím
14. Mi-crô
15. Nút mở nắp che pin
16. Nắp che pin

1.4 Các Kư Hiệu Hiển Thị Trên Màng H́nh LCD

1. Sóng tín hiệu. Các thanh đứng càng cao, sóng càng mạnh


Mạnh                                                          Yếu

2. Bàn phím đă được khóa
3. Chuông điện thoại ở chế độ câm tiếng (Mute); nếu trở về chế độ đổ chuông (Ringing), màng h́nh sẽ hiển thị
4. Chuông điện thoại ở chế độ rung (Vibration); chuyển tắt từ các chế chuông khác qua chế độ rung bằng cách bấm và giữ phím trong vài giây
5. Chức năng đồng hồ báo thức được kích hoạt
6. Mức báo pin điện thoại, càn nhiều gạch, pin càng nhiều năng lượng


Cao                                                           Thấp

7. Khu vực hiển thị số điện thoại, kư tự, v.v…
8. Khu vực hiển thị các chức năng liên quan đến phím mềm trái và phải

1.5 Nạp Pin Điện Thoại WiFi FTS-W100
Khi năng lượng pin xuống thấp và cần phải được nạp, kư hiệu năng lượng pin sẽ chớp liên tục. Chuông báo hiệu từ điện thoại sẽ phát ra (nếu chức năng này được kích hoạt) và điện thoại sẽ tự động tắt nguồn. Để nạp pin, làm theo các bước sau:

1. Cắm một đầu bộ nạp điện vào ổ điện nhà (100~240V)

2. Cắm đầu c̣n lại của bộ nạp điện vào ổ nạp trên điện thoại. Mực báo hiệu năng lượng pin bắt đầu chạy. Nếu điện thoại đă được tắt nguồn, màng h́nh điện thoại sẽ hiển thị Charging.

3. Khi báo hiệu năng lượng pin ngưng chạy, quá tŕnh nạp đă hoàn tất. Màng h́nh điện thoại sẽ hiển thị Full Charged!

  • Pin điện thoại được nạp từ 3~4 giờ và thời gian nạp thay đổi theo từng trường hợp khác nhau.

  • Trước khi bắt đầu sử dụng điện thoại, pin cần được nạp trong ṿng 4 giờ trong lúc nguồn điện thoại đă được tắt.

  • Trong lúc nạp, bộ nạp điện cũng như điện thoại sẽ trở nên ấm và đây là những biểu hiện b́nh thường.

  • Nếu điện thoại được mở nguồn trong lúc nạp pin, người dùng vẫn có thể nhận và thực hiện cuộc gọi một cách b́nh thường. Tuy nhiên, việc này sẽ làm hao năng lượng pin và kéo dài thời gian nạp.

1.6 Cách Thay Pin
Năng lượng pin được tiêu thụ rất nhanh chóng. Nếu pin điện thoại có biểu hiện mau hết năng lượng ngay sau khi được nạp đầy đủ, đó là lúc quư vị cần thay pin mới cho điện thoại của ḿnh. Sau khi thay pin mới cho điện thoại, quư vị cần phải chỉnh ngày và giờ trên điện thoại của ḿnh lại.
1. Tắt nguồn điện thoại bằng cách bấm và phím
trong vài giây

2. Tháo nắp che pin nằm sau lưng điện thoại. Lật úp điện thoại, nhấn nút nắp che, nhất nắp lên ra khỏi điện thoại theo chiều mũi tên.


3. Lấy pin củ ra bằng cách nắm chặt phía dưới ổ gấm pin điện thoại và kéo ra theo chiều mũi tên như h́nh bên.


4. Đặt pin mới vào. Gắm dây pin vào ổ cắm trên điện thoại.


5. Đưa nắp che vào vào và đậy lại.

1.7 Quy Ước Chung

  • Trong bản hướng dẫn này, các mục nào đề cập “bấm nút” hoặc “bấm phím” có nghĩa là bấm và thả nút đó ra; “bấm và giữ” có nghĩa là bấm và giữ yên nút đó trong thời gian ít nhất 2 giây rồi thả ra.

  • Chử hiển thị trên màng h́nh điện thoại được dẫn chứng bằng chử in đậm, thí dụ Menu (Tŕnh đơn)

  • Hầu hết tất cả các thao tác được thực hiện khi điện thoại mở nguồn và trong trạng thái dự pḥng. Khi phím mềm trái hiển thị Menu trên màng h́nh, lúc này điện thoại đang trong trạng thái dự pḥng.

  • Dùng phím điều hướng để thực hiện những thao tác sau:

Bấm “Lên”, “Xuống”, “Trái” và “Phải” để thực hiện các thao tác như: t́m kiếm, chọn, điều chỉnh, thiết lập:
Lên Xuống Lên hoặc Xuống Trái Phải Trái hoặc Phải

1.8 Truy Cập Tŕnh Đơn hoặc Các Chức Năng Phụ
Nhiều chức năng phụ nằm sâu bên trong tŕnh đơn. Thí dụ, muốn thay đổi phương thức trả lời cuộc gọi (Answer Mode): Menu è Settings è Answer Mode: thực hiện các bước sau đây

1. Từ trạng thái dự pḥng, bấm phím mềm trái (Menu) để vào tŕnh đơn
2. Dùng phím để t́m mục Settings, rồi bấm nút mềm trái (OK) để chọn
3. Dùng phím để t́m mục Answer Mode, sau đó bấm nút mềm trái (OK) để chọn.

Lưu ư: Để trở về thư mục trước đó, bấm nút mềm phải (Exit). Để đưa điện thoại về trạng thái dự pḥng mà không cần thay đổi cấu h́nh nào, bấm nút . Nếu ngưng khoảng hai phút trong lúc đang cấu h́nh, điện thoại sẽ tự động thoát ra khỏi cấu h́nh và trở về trạng thái dự pḥng.

2. SỬ DỤNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN

2.1 Tắt/Mở Nguồn
Bấm và giữ nút nguồn , điện thoại sẽ hiển thị minh họa nguồn khi tắt/mở. Nếu điện thoại được cài mật mă, khi điện thoại mở nguồn, bấm mật mă điện thoại, sau đó bấm phím mềm trái (OK). Nếu bấm đúng mật mă, minh họa mở nguồn sẽ được hiển thị; nếu sai mật mă, màng ảnh sẽ hiển thị Code Error.

2.2 Thực Hiện Cuộc Gọi
Trước khi thực hiện hoặc nhận cuộc gọi, điện thoại bắt buộc phải được kết nối vào mạng wireless và nhận được tín hiệu từ máy chủ mạng FreeTEL System.

2.2.1 Bấm số FreeTEL muốn gọi, nếu bấm sai số và muốn xóa những số sai nằm bên trái của con trỏ, bấm phím mềm phải (Clear). Để di chuyển con trỏ, bấm phím . Để xóa tất cả các số, bấm và giữ phím mềm phải (Clear).
2.2.2 Bấm nút để thực hiện cuộc gọi, màng h́nh điện thoại sẽ hiển thị “Connecting...” có nghĩa là đang kết nối mạng. Muốn ngưng kết nối mạng này, bấm phím mềm phải (Cancel). Thời gian cuộc gọi được hiển thị là 00:00:00. Cuộc gọi cũng có thể được ngưng ngay khi bấm nút ; sau đó điện thoại trở về trạng thái dự pḥng.
2.2.3 Khi điện thoại kết nối được mạng, thời gian cuộc gọi bắt đầu chạy và được hiển thị.
2.2.4 Chấm dứt cuộc gọi, bấm phím mềm (Hang up) hoặc nút .

2.3 Cuộc Gọi Nhanh
Nếu các số điện thoại FreeTEL đă được cài đặt vào các phím gọi nhanh từ ~, người sử dụng có thể thực hiện được cuộc gọi đến các số đó một cách nhanh chóng:
2.3.1 Từ trạng thái dự pḥng, bấm và giữ phím gọi nhanh theo danh sách số điện thoại FreeTEL đă được ấn định trước, màng h́nh sẽ hiển thị số FreeTEL muốn gọi.
2.3.2 Bấm nút để thực hiện cuộc gọi đến số này

2.4 Trả Lời Cuộc Gọi
2.4.1 Nếu phương thức trả lời cuộc gọi được ấn định bằng nút Talk, bấm phím mềm trái (Answer) hoặc nút để trả lời cuộc gọi.
2.4.2 Nếu phương thức trả lời cuộc gọi được ấn định bằng bất kỳ nút nào Any Key, bấm bất kỳ nút nào để trả lời cuộc gọi ngoại trừ phím mềm phải , nút hoặc nút .
2.4.3 Khi có cuộc gọi đến, quư vị có thể bấm nút để ngưng rung hoặct chuông điện thoại mà không cần phải trả lời cuộc gọi.
2.4.4 Ngưng cuộc gọi bằng cách bấm phím mềm phải (Hang up) hoặc nút .

2.5 Từ Chối Cuộc Gọi
2.5.1 Khi có cuộc gọi đến, bấm phím mềm phải (Hang up) hoặc nút để từ chối không trả lời cuộc gọi.
2.5.2 Nếu bấm phím mềm phải (Hang up) để từ chối cuộc gọi, thời gian cuộc gọi được hiển thị 00:00:00.
2.5.3 Khi có cuộc gọi nhỡ (ngoại trừ cuộc gọi bị từ chối), số điện thoại của cuộc gọi nhỡ sẽ được hiển thị, thí dụ Missed Log 3. Trong trường hợp này, bấm phím mềm trái (View) để xem danh sách các cuộc gọi nhỡ (Missed Log).

2.5 Reject a Call
2.5.1 When there is an incoming call, press the right soft key (Hang up) or the key to reject the call.
2.5.2 If you press the right soft key (Hang up) to reject an incoming call, the call duration 00:00:00 will be displayed.
2.5.3 When there are missed calls (excluding rejected calls), the number of missed calls will be displayed, for example Missed Log 3. In this case, press the left soft key (View) to enter the missed call log (Missed Log).

2.6 Thao Tác Có Thể Thực Hiện Khi Cuộc Gọi Đang Diễn Ra
Một vài thao tác dưới đây có thể được thực hiện trong lúc cuộc gọi đang diễn ra:

2.6.1 Đưa Cuộc Gọi Vào Trạng Thái Chờ
Quư vị có thể tạm đưa cuộc gọi vào trạng thái chờ trong lúc đang nói điện thoại. Bấm phím mềm trái (Option), sau đó bấm phím mềm trái lần nữa (OK) để chọn chức năng Hold, đưa cuộc gọi vào trạng thái chờ.

  • Để trở lại với cuộc gọi chờ, bấm phím mềm trái (Option) rồi bấm phím mềm trái lần nữa (OK), chọn chức năng Unhold để trở lại với cuộc gọi chờ.

  • Để ngưng hoàn toàn cuộc gọi trong trạng thái chờ đó, bấm phím mềm phải  (Hang up) hoặc nút để gát máy .

2.6.2 Cuộc Gọi Chờ
Nếu chức năng Call Waiting (Cuộc Gọi Chờ) đă được kích hoạt, khi có cuộc gọi khác đến trong lúc một cuộc gọi đang diễn ra, người sử dụng điện thoại sẽ nghe được tông báo hiệu phát ra từ lổ nghe.

  • Để từ chối cuộc gọi đang đến đó và tiếp tục với cuộc gọi đang diễn ra, chỉ cần bấm phím mềm phải (Hang up).
    • Để trả lời cuộc gọi mới đang đến đó và đưa cuộc gọi đang diễn ra vào trạng thái chờ, bấm phím mềm trái (Answer).

Sau khi trả lời cuộc gọi mới đến, quư vị có thể thực hiện những thao tác khác như:

  • Bấm phím mềm trái (Option) rồi dùng phím điều hướng để chọn chức năng Swap (để trao đổi qua lại giữa hai cuộc gọi: cuộc gọi đang diễn ra và cuộc gọi trong trạng thái chờ)

  • Bấm phím mềm trái (Option) rồi dùng phím điều hướng để chọn chức năng End Back Call và bấm phím mềm trái (OK) để ngưng hoàn toàn cuộc gọi đang trong trạng thái chờ.

  • Bấm phím mềm phải (Hang up) để ngưng hoàn toàn cuộc gọi đang diễn ra. Sau đó, bấm phím mềm trái (Option) và chọn chức năng Unhold để trở vể với cuộc gọi đang trong trạng thái chờ.

  • Bấm nút để ngưng hoàn toàn cả hai cuộc gọi: cuộc gọi đang diễn ra và cuộc gọi trong trạng thái chờ.

2.6.3 Thực Hiện Thêm Cuộc Gọi Mới
Khi một cuộc gọi đang diễn ra, nếu cần thiết, quư vị vẫn có thể thực hiện thêm một cuộc gọi mới đến một số diện thoại FreeTEL khác nữa. Bấm phím mềm trái (Option) rồi dùng phím điều hướng chọn mục New Call (Cuộc Gọi Mới) và bấm phím mềm trái  (OK) để chọn. Bấm số điện thoại FreeTEL của người muốn gọi đến, sau đó bấm phím mềm trái (OK) hoặc nút để thực hiện cuộc gọi mới này. Khi cuộc gọi mới được thực hiện, cuộc gọi đang diễn ra trước đó sẽ được dưa vào trạng thái chờ. Vào lúc này, những thao tác sau có thể được thực hiện:

  • Bấm phím mềm trái (Option), sau đó dùng phím điều hướng để chọn mục Conference (Hội Nghị) rồi bấm phím mềm trái lần nữa (OK) để chọn chức năng cuộc gọi hội nghị.

  • Dùng phím điều hướng để chọn mục Mute (Câm Tiếng) rồi bấm phím mềm trái (OK) để làm câm tiếng máy điện thoại.

  • Bấm phím mềm trái (Option), dùng phím điều hướng chọn mục End Back Call (Ngưng Cuộc Gọi Chờ) và bấm phím mềm trái (OK) thêm lần nữa dể ngưng hoàn toàn cuộc gọi trong trạng thái chờ.

  • Bấm và giữ phím mềm phải (Hang up) để ngưng hoàn toàn cuộc gọi đang diễn ra. Bấm phím mềm trái (Option), chọn mục Unhold để trở về với cuộc gọi đang trong trạng thái chờ.

  • Bấm nút để ngưng hoàn toàn cả hai cuộc gọi.


Bảo hành   |   Hạn định và điều khoản   |   Quyền riêng tư và bảo mật   |   Sơ đồ website


 
 

THIẾT KẾ VÀ MÁY CHỦ

 

CHỨNG CHỈ KỸ THUẬT SỐ SSL

 

THẺ TÍN DỤNG BẢO DẢM

 

GIẢI PHAP VÀ DIỀU HANH